Bệnh viện Y Dược Huế

Danh sách thuốc không được phép nghiền, bẻ

Vì sao một số thuốc không được nhai, bẻ nhỏ hoặc nghiền ? Có rất nhiều dạng thuốc viên không nên nhai hoặc nghiền, bẻ nhỏ. Bởi vì việc này sẽ phá vỡ cấu trúc giải phóng thuốc, làm thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc) và có thể dẫn đến mất hoặc giảm hiệu quả điều trị hoặc xảy ra độc tính cho người bệnh. Có những dạng thuốc viên nào không được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ? Có 6 dạng thuốc sau không nên được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ. 1. Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài 2. Thuốc bao tan trong ruột 3. Thuốc ngậm dưới lưỡi 4. Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc 5. Thuốc rất đắng, có mùi khó chịu 6. Thuốc viên sủi

Vì sao một số thuốc không được nhai, bẻ nhỏ hoặc nghiền ?

Có rất nhiều dạng thuốc viên không nên nhai hoặc nghiền, bẻ nhỏ. Bởi vì việc này sẽ phá vỡ cấu trúc giải phóng thuốc, làm

thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc) và có thể dẫn đến mất hoặc giảm hiệu quả điều trị hoặc xảy ra độc tính cho người bệnh.

Có những dạng thuốc viên nào không được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ?

Có 6 dạng thuốc sau không nên được nhai, nghiền hay bẻ nhỏ.

1. Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài

Là dạng thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ (matrix) chứa thuốc giúp phóng thích dược chất từ từ trong suốt thời gian di chuyển trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài.

Thuốc phóng thích dược chất suốt 12 hoặc 24 giờ. Dấu hiệu nhận biết: ký hiệu trên tên thuốc thường có các chữ viết tắt trong Bảng 1.

Ví dụ một số biệt dược có ở BV có các kí hiệu trên: GLUCOPHAGE XR (metformin), SaVi Trimetazidine MR (trimetazidin), Adalat LA (nifedipin), DUSPATALIN RETARD (mebeverine).

Tuy nhiên, cũng có nhiều tên thuốc không có ký hiệu để nhận biết như: AGGRENOX (aspirin and dipyridamole), PENTASA (mesalamine), PLENDIL (felodipine), NITROMINT (nitroglycerin).

Đặc biệt, dạng thuốc này chứa hàm lượng cao hơn dạng thuốc thông thường nên phải dùng đúng số viên, số lần trong ngày theo chỉ định của bác sĩ. Nếu dùng sai có thể gây quá liều nguy hiểm và đặc biệt không được nhai, bẻ nhỏ hoặc mở viên nang.

Bảng 1: Kí hiệu nhận biết thuốc giải phóng kéo dài

Kí hiệu

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

LA

Long acting

Tác dụng kéo dài

CR

Controlled release

Phóng thích có kiểm soát

CD

controlled delivery

Phóng thích có kiểm soát

SR

Sustained release

Phóng thích chậm

XL/XR

Extended release

Phóng thích kéo dài

SA

Sustained action

Tác dụng kéo dài

DA

Delayed action

Tác dụng kéo dài

MR

Modified release

Tác dụng kéo dài

ER

Extended release

Tác dụng kéo dài

PA

Prolonged action

Tác dụng kéo dài

Retard

Retard

Chậm

 

2. Thuốc bao tan trong ruột

Là dạng bào chế để thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn và chỉ tan ở phần đầu ruột non (tá tràng) và phóng thích dược chất ở ruột.

Mục đích của dạng thuốc này là ngăn ngừa dược chất bị phân hủy trong môi trường acid của dạ dày chẳng hạn như các thuốc ức chế bơm proton NEXIUM (esomeprazole), OVAC (omeprazole) hoặc PARIET (rabeprazole); hay ngăn ngừa dược chất phóng thích ở dạ dày, gây hại cho niêm mạc dạ dày (như viên nén bao tan ở ruột aspirin pH=8).

Với loại thuốc viên bao tan trong ruột, rất cần uống nguyên vẹn cả viên.

3. Thuốc ngậm dưới lưỡi

Với những viên thuốc đặt dưới lưỡi và ngậm cho tan cần đặc biệt lưu ý tuyệt đối không được bẻ đôi, bẻ nhỏ viên thuốc, nếu làm như vậy thì sẽ phá vỡ cấu trúc nguyên vẹn của thuốc, làm hỏng dạng thuốc. Ví dụ như thuốc SORBITRATE (isosorbide dinitrate), ERGOMAR (ergotamine).

4. Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc

Là thuốc điều trị ung thư, thuốc gây độc tế bào, thuốc ức chế miễn dịch. Việc nhai hoặc nghiền các thuốc này có thể không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc nhưng sẽ tạo ra các hạt phân tử có khả năng gây hại cho người thao tác do hít phải các phân tử này.

Một số thuốc như DOLOBIB (diflunisal), FELDENCE (piroxicam), POSICOR (mibefradil) nếu nghiền hoặc mở viên nang, bột thuốc sẽ phân tán, tiếp xúc với da hoặc niêm mạc gây kích ứng. Thậm chí có thuốc như PROPECIA (finasteride), PROSCAR(finasteride) được khuyến cáo không được nghiền, bẻ nhỏ vì nếu bột thuốc bị phân tán, xâm nhập qua cơ thể phụ nữ mang thai (qua đường mũi, miệng) sẽ ảnh hưởng đến thai.

5. Thuốc rất đắng, có mùi khó chịu Không nên nhai, nghiền những thuốc mà dược chất có mùi vị khó chịu như ZINNAT (cefuroxim), REMERON (mirtazapine) hoặc dược chất gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa như FOSAMAX (alendronate). Các thuốc: BETAPEN-VK (Penicillin V), CIPRO (ciprofloxacin), CEFTIN (cefuroxime), DESYREL (trazodone), EQUANIL (meprobamate), BERBERIN (berberin) là thuốc phải uống nguyên viên vì nếu bẻ nhỏ, nghiền nát, bệnh nhân sẽ không chịu được vị đắng khó chịu của dược chất.

Bảng 5:  Danh mục thuốc không được nghiền và bẻ tại BV ĐH Y Dược Huế

Hoạt chất

Biệt dược

1. Thuốc giải phóng kéo dài

Ferrous Sulfate + Acid folic

Tardypheron B9

Metformin

Glucophage XR, Panfor SR

Theophyllin

Theostat L.P

Trimetazidin

Savi Trimetazidine 35 MR, Vastarel MR

Gliclazid

Crondia 30 MR, Diamicron MR

Alfuzosin

Gromzat 10mg

Felodipin

Mibeplen 5mg

Glimepiride + Metformin

Perglim M-2

Nifedipin

Cordaflex, Adalat LA

Mebeverin HCl

Duspatalin Retard

2. Thuốc bao tan ở ruột

Mycophenolic acid

Myfortic

Omeprazole

Ovac-20

Rabeprazole

HAPPI, Pariet

Esomeprazole

Nexium

3. Thuốc ngậm dưới lưỡi

Chất ly giải vi khuẩn đông khô

Immubron

4. Thuốc viên sủi

Paracetamol + Codein

Panalganeffer codein

Calci lactat + Calci Carbonat

Bodycan

Paracetamol

Partamol Eff, Savipamol 500, Effervescent

5. Thuốc ung thư

Anastrozol

Aremed, Arimidex, Dilonas

Capecitabin

Xeltabine, Xeloda

Bicalutamide

Casodex

Tamoxifen

Nolvadex

Vinorelbine Ditartrate

Navelbine

Ciclosporin

Sandimmun Neoral Cap

Mycophenolate mofetil

Cellcept

6. Thuốc rất đắng, mùi khó chịu

Berberin, Mộc hương

Antesik

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 DS. Phan Thị Diệu Hiền, TS.DS. Võ Thị Hà

Tài liệu tham khảo:

1. Which tablets and capsules can be crushed, opened, or split?; 2008, Canadian Pharmacist's Letter; 24(12):241204.

2. Oral Medications That Should Not Be Crushed or Altered. Lexi-Comp Online ,Hudson, Ohio: Lexi-Comp, Inc. Link: http://online.lexi.com/lco/action/doc/retrieve/docid/patch_f/4227 . Accessed October 2013.

2.  "DO NOT CRUSH" List - Institute of Safe Medication Practices. Link:  http://www.ismp.org/Tools/default.asp

3. Meds That Should Not Be Crushed. - PL Detail-Document. Pharmacist’s Letter/Prescriber’s Letter. July 2012. Link: www.canadianpharmacistsletter.com

4. Oral medications that should not be crushed or altered - Lexi-Comp. Link:  http://online.lexi.com/lco/action/doc/retrieve/docid/patch_f/4227. r