Bệnh viện Y Dược Huế

Thuốc có nguy cơ gây tăng huyết áp

Bệnh nhân thường bất ngờ khi họ biết rằng thuốc họ đang dùng có thể gây tăng huyết áp. Cơ chế của tăng huyết áp có thể do tăng giữ thể tích, kích thích dẫn truyền cường giao cảm hoặc co mạch. Mặc dù chỉ có một vài nhóm thuốc có thể gây tăng huyết áp đáng kể trên lâm sàng, các nhân viên y tế (đặc biệt là bác sĩ và dược sĩ) cần nắm thông tin về chúng để kiểm soát và can thiệp khi tình trạng tăng huyết áp do thuốc xảy ra...

ThS.DS. Phan Đặng Thục Anh, TS.DS. Võ Thị Hà

Bệnh nhân thường bất ngờ khi họ biết rằng thuốc họ đang dùng có thể gây tăng huyết áp. Cơ chế của tăng huyết áp có thể do tăng giữ thể tích, kích thích dẫn truyền cường giao cảm hoặc co mạch [10,8]. Mặc dù chỉ có một vài nhóm thuốc có thể gây tăng huyết áp đáng kể trên lâm sàng, các nhân viên y tế (đặc biệt là bác sĩ và dược sĩ) cần nắm thông tin về chúng để kiểm soát và can thiệp khi tình trạng tăng huyết áp do thuốc xảy ra. Dù rằng phần lớn trường hợp các thuốc sẽ không gây tăng huyết áp trầm trọng nhưng ở một vài bệnh nhân có thể quan sát thấy huyết áp tâm thu tăng 5-10 mmHg [8].

Bảng dưới đây tổng hợp các thuốc và thực phẩm bổ sung (chia theo nhóm cơ chế gây tăng huyết áp) có thể làm tăng huyết áp của bệnh nhân, cung cấp thông tin về các thuốc thường dùng và các điểm cần chú ý theo dõi.

I. Các thuốc gây giữ thể tích dịch

     1. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

     2. Các corticosteroid

     3. Estrogen

II. Các thuốc hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm

     4. Thuốc chống trầm cảm

          a. Thuốc ức chế men monoamine oxidase MAOI (phenelzin, traylcypromin)

          b. Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA)

          c. Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrine (SNRI)

     5. Caffein

     6. Thuốc điều trị nghẹt mũi (phenylephrine, pseudoephedrine)

     7. Thuốc kích thích (atomoxetin, dextroamphetamin, diethylpropion, methylphenidate, phentermine)

          a. Thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (Thuốc ADHD)

          b. Thuốc giảm cân

III. Các thuốc gây co mạch trực tiếp

     8. Thuốc ức chế calcineurin (cyclosporine, tacrolimus)

     9. Thuốc ức chế yếu tố tăng sinh nội mạch (bevacizumab, sorafenib)

IV. Các tác nhân khác

     10. Rượu

     11. Thực phẩm bổ sung

     12. Erythropoietin

     13. Thuốc gây tê và thuốc gây nghiện

 

I. Các thuốc gây tăng thể tích dịch

Thuốc/nhóm thuốc

Đặc điểm tăng huyết áp các thuốc liên quan trong nhóm

Cách xử trí

Cơ chế: Giữ thể tích dịch

Kháng viêm steroid

(Metylprednisolon, prednisolone…)

Tăng hấp thu Na ở thận, ứ muối, dẫn đến giữ thể tích dịch [1,8,5]

Tác động trên huyết áp phụ thuộc vào liều  [8]

- Ngừng dùng thuốc corticoid. Nếu không thể ngừng, chỉ định thêm thuốc lợi tiểu hoặc ACEI hoặc ARB là liệu pháp hỗ trợ giúp giảm khả năng gây tăng huyết áp (THA) của corticosteroid. [5,10]

NSAID

(Ibuprofen, Diclofenac…)

Sự ức chế các cyclo oxygenase → giảm nồng độ prostaglandin làm giảm bài xuất Na, cuối cùng gây giữ thể tích dịch. Điều này làm tăng huyết áp khoảng 3 – 5 mmHg khi sử dụng ≥ 1 tuần. [10,1] 

Các thuốc thường gây THA: piroxicam, indomethacin, ibuprofen, naproxen. [3,8]

Các thuốc ít gây THA: aspirin, sulidac, diclofenac [10].

- Có thể sử dụng paracetamol hoặc NSAID dùng tại chỗ (diclofenac dạng gel…) cho để điều trị cơn đau tại chỗ. [8]

- Các phối hợp nhằm giảm tác động THA không mong muốn của NSAID gồm:

+ Chẹn kênh canxi. [5]

+ Lợi tiểu: cần tránh lợi tiểu quá mức [10]

Estrogen

Tăng sản xuất angiotensin II → tăng tiết aldosterone → giữ muối nước. Có thể gây THA khoảng 8mmHg [10]

Các viên thuốc tránh thai hỗn hợp chứa ít nhất 50 mg estrogen  và 1- 4 mg progesterone có thể  làm tăng huyết áp xấp xỉ 5% cho người dùng  [5]

Huyết áp lại trở về mức độ bình thường sau khi ngừng, tuy nhiên đòi hỏi nhiều thời gian, có khi tới 18 tháng. Nếu quá 18 tháng mà huyết áp không trở về bình thường, thì sự tăng huyết áp không phải do thuốc tránh thai. [4]

Nếu không thể ngưng thuốc tránh thai hoặc giảm liều:

- Xem xét sử dụng ACEI hoặc ARB để kiểm soát HA [10]

II. Các thuốc hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm

Kích thích thụ thể alpha -1 dẫn đến gây co mạch

Thuốc chống trầm cảm

MAOI (phenelzin, tranylcypromin)

Thuốc IMAO có nguy cơ gây THA khi sử dụng cùng với những thực phẩm chứa tyramin (phomat, thịt xông khói, cá ướp muối) [8]

Trong số các thuốc IMAO, tranylcypromine được cho là nguy hiểm nhất trong khi moclobemid và brofaromin lại ít gây ra các phản ứng trên huyết áp [4]

Xem xét sử dụng α – blocker để hỗ trợ giảm tác động THA không mong muốn [5]

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Có thể gây tăng khoảng 8mmHg huyết áp tâm thu và tâm trương [9]

Xem xét sử dụng thuốc α – blocker để hỗ trợ giảm tác động THA không mong muốn [5]

Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrine (SNRI)

Tác động lên mức HA khác nhau tùy từng thuốc trong nhóm SNRI:

- Nguy cơ cao gây THA đáng kể: valenfaxin, milnacipran

- Nguy cơ thấp gây THA: duloxetine (Với liều > 60 mg/ngày), desvenlafazin (tăng 1- 2 mmHg), levomilnacipran (tăng 3 mmHg) [10,6]

Khuyên dùng ở liều trung bình nếu cần (ví dụ: < 225mg venlafaxin/ngày hoặc 100 mg milnacipran/ngày). [8]

Có thể đề xuất thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) thay thế nếu thích hợp (SSRI không gây tăng huyết áp). [8]

Xem xét sử dụng thuốc α – blocker [5]

Caffein

Tăng hoạt tính giao cảm, phóng thích catecholamine, chẹn adenosine (Lovell AR, 2017). Dung nạp 410 mg caffeine / ngày có thể gây tăng huyết áp nhiều hơn khi uống 1 tách cà phê 725 ml /ngày [4]

 

Thuốc điều trị nghẹt mũi

THA tâm thu và tâm trương cũng như nhịp tim phụ thuộc liều dùng [10]

Pseudoephedrin không gây THA ở liều khuyến cáo (Darrell Hulisz, 2008). Liều cao có khả năng gây THA [11]

Phenylephrin: không gây THA ở liều khuyến cáo [7]

Dạng tiêm tĩnh mạch thường gây THA so với dạng uống và tra mắt [6]

Trường hợp không kiểm soát được huyết áp thì đề xuất một thuốc dùng tại chỗ (oxymetazolin, …) trong 3 ngày hoặc lựa chọn liệu pháp không dùng thuốc (nước muối xịt mũi, …) [6,8]

Thuốc kích thích

Thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (Thuốc ADHD) như atomoxetin, dextro-amphetamin, diethylpropion, methyl-phenidate, phentermine

Làm tăng huyết áp tâm thu lên khoảng 5 – 10 mmHg [1]

Thuốc ADHD làm thay đổi nhịp tim đáng kể. Bệnh nhân dùng ADHD cần phải theo dõi huyết áp và nhịp tim trong suốt quá trình điều trị. [11]

Giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc nhưng có thể làm giảm hiệu quả giám sát triệu chứng ADHD. [10]

 

Các thuốc hạ huyết áp tác động lên TKTW có thể sử dụng điều trị THA (clonidine, guanfacin). [10]

 

Thuốc giảm cân

Bệnh nhân THA nặng hoặc THA chưa kiểm soát bị chống chỉ định với Diethylpropion và phentermine [6]

 

III. Các thuốc gây co mạch trực tiếp

Gây co mạch trực tiếp do giảm hình thành nitric oxid

Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporine, tacrolimus)

Cyclosporin: tác dụng phụ gây THA đã được biết khá rõ. Do làm tăng tổng hợp prostaglandin và giảm bài tiết muối, nước. [4]

Tacrolimus có ghi nhận gây THA nhưng tỉ lệ gặp phải thấp hơn Cyclosporin (35% so với 50% đối với Cyclosporin) [4]. Do đó, có thể xem xét chuyển sang sử dụng Tacrolimus đối với bệnh nhân THA do cyclosporine (Ehud Grossman, 2004) [5,4]

Xem xét bổ sung thuốc chẹn kênh canxi, lợi tiểu, beta-blocker hoặc ức chế men chuyển (ACEI) để hỗ trợ điều trị THA do cyclosprin [4,5]

Thuốc ức chế yếu tố gây tăng sinh nội mạch

Bevacizumab, sorafenib…gây THA ở 20% bệnh nhân điều trị, 6% ở mức độ trầm trọng.[10]

ACEI hoặc chẹn kênh canxi là lựa chọn tốt điều trị THA do nhóm thuốc này [8,5]

IV. Các tác nhân khác

Rượu

Cơ chế gây THA có thể do nhiều yếu tố: tăng hoạt tính giao cảm, hoạt hóa hệ renin angiotensin. [5]

THA do rượu có mối quan hệ với đáp ứng về liều lượng sử dụng. [5]

Tác động gây THA xảy ra khi tiêu thụ rượu quá mức (≥ 14 – 21 lần/tuần) [10]

Kiêng rượu hoặc giảm lượng rượu uống được đề nghị đối với THA nhẹ. [5]

Nếu muốn uống rượu, chỉ nên giới hạn từ 30 – 60 ml rượu mỗi ngày. [5]

Thực phẩm bổ sung

Nhiều thực phẩm bổ sung và dược liệu có thể gây THA: Cam thảo đen (Glycyrrhiza glabra), cây yohimbe, nhân sâm, cam chua (Citrus aurantium)…

Dược liệu Ma hoàng dùng để giảm cân có chứa các alkaloid của Ephedra, là nguyên liệu tự nhiên để chiết xuất ephedrine. Chất này có tác dụng trên tim và có thể gây tăng huyết áp. [1]

Xem xét ngưng sử dụng dựa trên cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi thêm thuốc THA [2]

Erythropoietin

Cơ chế gây tăng huyết áp có thể liên quan đến tăng trương lực của mạch, do hiện tượng thiếu oxy giảm khi dãn mạch và sự giải phóng NO [1]. Tác dụng gây THA do erythropoietin phụ thuộc liều [5]

Có thể tiêm dưới da erythropoietin giúp tăng tế bào máu từ từ thì sẽ hạn chế được thấp nhất sự THA [5]

Thuốc gây tê và gây nghiện (Ketamin, Desfluran, Naloxon).

 

Có báo cáo đề cập đến khả năng gây tăng huyết áp của Ketamin.

Desfluran gây tăng huyết áp thông qua việc kích thích hệ thần kinh giao cảm. [5]

Naloxon có thể làm đảo ngược tác dụng hạ huyết áp của Clonidin dẫn đến tình trạng tăng huyết áp cấp cứu. [5]

Đối với ketamine: Khởi đầu điều trị bằng α – blocker hay clonidine. [5]

Đối với Desfluran: Xem xét lựa chọn điều trị bằng α blocker hay α + β blocker [5]

Đối với Naloxon: Kết hợp Clonidine với diltiazem và nicardipine. [5]

 

Đơn vị Dược lâm sàng Bệnh viện Đại học Y Dược Huế

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bảo, Đ. T. (2017, 11 21). Tổng quan về các thuốc gây tăng huyết áp. Retrieved from Canhgiacduoc: http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/25

2. C., P. (2017, 6 13). Common medications and substances that may induce hypertension. Retrieved from MPR: http://www.empr.com/features/htn-hypertension-blood-pressure-medications-induced/article/668117/

3. clinic, M. (2017, 12 4). High blood pressure (hypertension): medications and supplements that can raise your blood pressure. Retrieved from mayoclinic.org: https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/high-blood-pressure/in-depth/blood-pressure/art-20045245

4. Darrell Hulisz, M. L. (2008). Drug- Induced Hypertension. U.S. Pharm, 11 - 20.

5. Ehud Grossman, F. H. (2004). Iatrogenic and Drug - Induce Hypertension. In Secondary Hypertension: Clinical Presentation, Diagnosis and Treatment (pp. 22-35). New York: Springer.

6. FL: Gold Standard. (2017, 4 12). Retrieved from Clinical pharmacology: http://www.clinicalpharmacology.com

7. Hatton RC, W. A. (2007). Efficacy and safety of oral phenylephrin: systemic review and meta-analysis. Ann Pharmacother, 381-90.

8. Lê Quí Đông, V. T. (2017, 11 22). Tổng hợp thuốc gây tăng huyết áp. Retrieved from Thongtinthuoc: https://thongtinthuoc.com/tin_tuc/tong-hop-cac-thuoc-gay-tang-huyet-ap.html

9. Licht CM, S. A. (2009). Depression is associated with decreased blood pressure, but antidepressant use increase the risk for hypertension. Hypertension, 631-8.

10. Lovell AR, E. M. (2017). Drug - induced hypertension: forcus on mechanism and management. Curr Hypertens Rep, 39.

11. Salerno SM, J. J. (2005). Effect of oral pseudoepherine on blood pressure and heart rate: a meta - analysis. Arch Intern Med, 1686 - 94.9.