Bệnh viện Y Dược Huế

HIFU trong điều trị U xơ tử cung

.

1.   Sơ lượt lịch sử ứng dụng điều trị U xơ tử cung bằng HIFU:

+Năm 1997 Vaezy nghiên cứu điều trị u xơ tử cung bằng HIFU trên chuột trụi lông phát hiện sau điều trị trong vòng 1 tháng, khối u giảm 90% thể tích.

+Năm 2000, Koehrmann và cộng sự nghiên cứu cấy tế bào sacoma cơ trơn tử cung vào dưới da vùng xương bả vai của chuột trụi lông, tạo mô hình sacoma cơ tử cung và điều trị, cho thấy ở nhóm chuột điều trị bằng HIFU, khối u teo hoàn toàn.

+ Năm 2002, Uông Vỹ và đồng nghiệp điều trị u xơ tử cung bằng HIFU trên 6 bệnh nhân, kết quả cho thấy  4-12 tháng tái khám sau điều trị, bình quân thể tích khối u teo nhỏ 63,2%

+ Năm 2004, FDA phê chuẩn điều trị u xơ tử cung bằng HIFU

+ Năm 2016, Bộ Y tế Việt Nam phê chuẩn điều trị u xơ tử cung bằng HIFU

Điều trị u xơ tử cung với HIFU tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế

2.   Hiệu quả của HIFU trong điều trị U xơ Tử cung

-   Nhược điểm của các phương pháp điều trị U xơ tử cung truyền thống:

Điều trị phẫu thuật cắt bỏ tử cung là phương án triệt căn đối với U xơ tử cung, tuy nhiên tồn tại nguy cơ của những biến chứng do phẫu thuật như xuất huyết, nhiễm trùng, biến chứng do gây mê... đồng thời đối với bệnh nhân có nhu cầu giữ tử cung hoặc còn nhu cầu sinh con thì phương án này không phù hợp

Điều trị nội soi bóc nhân xơ tử cung sau điều trị để lại sẹo tử cung và nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát khá cao

Điều trị bằng thuốc, trong một khoảng thời gian có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng tuy nhiên chi phí điều trị cao và triệu chứng thường tái phát sau khi ngừng điều trị

-    Ưu điểm của HIFU:

Việc điều trị bằng HIFU chỉ gây hoại tử đông cục bộ tại tiêu điểm điều trị, khối hoại tử thu nhỏ thể tích theo thời gian, đồng thời bảo đảm cấu trúc giải phẫu của hố chậu không thay đổi, chức năng sinh dục, bệnh nhân hồi phục nhanh chóng

Một nghiên cứu trên 74 bệnh nhân điều trị U xơ tử cung bằng HIFU của Lý Kinh Tùng và đồng nghiệp cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị lên đến 91,2%

Một nghiên cứu trên 76 bệnh nhân U xơ tử cung dưới niêm mạc của Wang W và đồng nghiệp cho kết quả: thể tích khối hoại tử sau điều trị U xơ tử cung co lại bình quân trong thời gian tái khám 3, 6, 12, 24 tháng lần lượt là 46,7%, 68.2%, 78.9% và 90.1%

Một nghiên cứu trên 478 bệnh nhân của bệnh viện quân y 82 Trung Quốc cho kết quả: triệu chứng rối loạn kinh nguyệt giảm trên 85.8%, cảm giác đau, tức bụng dưới thuyên giảm trên 83.1% bệnh nhân có triệu chứng , triệu chứng tiểu rắt giảm trên 72.3% bệnh nhân có triệu chứng , với khối u có đường kính từ 2-4cm, tỷ lệ đáp ứng điều trị là 100%, thể tích khối hoại tử thu nhỏ bình quân 66.4%, với khối u có đường kính từ 4-6cm, tỷ lệ đáp ứng điều trị là 97.9%, thể tích khối hoại tử thu nhỏ bình quân 57.1% với khối u có đường kính lớn hơn 6cm, tỷ lệ đáp ứng điều trị là 67.4%, thể tích khối hoại tử thu nhỏ bình quân 5.71%. Cho thấy khối u càng nhỏ, đáp ứng điều trị càng tốt.

3.   Vai trò của MRI trong đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng kết qủa điều trị

- Trong đánh giá đáp ứng điều trị:

Sự thay đổi về tín hiệu trong MRI ở khối U xơ tử cung trước và sau điều trị với HIFU rất đặc trưng, Trước điều trị tín hiệu khối u xơ ở T1 là tín hiệu trung gian, T2 là tín hiệu thấp hoặc tín hiệu hỗn hợp, khi có dùng thuốc cản từ có thể ngấm thuốc rất rõ hoặc ngấm thuốc không đều. Sau khi điều trị với HIFU, tín hiệu khối u ở T1 tăng lên đồng thời vùng biên rất rõ. Tín hiệu ở T2 tăng đồng thời khi sử dụng thuốc cản từ thì không ngấm thuốc. Một nghiên cứu của Liu và đồng nghiệp khi kiểm tra MRI đối với 158 trường hợp u xơ tử cung điều trị bằng HIFU sau 6 tháng cho thấy rằng ở T1 có thể đo lường chính xác phạm vi khối hoại tử, đồng thời phạm vi đó ở T1 và phạm vi không ngấm thuốc cản từ là như nhau, kết hợp với T2 có thể xác định kích thước vùng biên khối hoại tử. Từ đó cho thấy MRI có thể đánh giá chính xác hiệu quả điều trị của HIFU đối với u xơ tử cung.

Hình ảnh sau điều trị điển hình của HIFU với khối hoại tử không ngấm thuốc và một vòng tăng tín hiệu rõ bao quanh khối u

        - Trong tiên lượng kết quả điều trị:

Dựa vào tín hiệu thể hiện ở MRI có thể phán đoán thành phần mô của khối u, ví dụ tín hiệu ở T2 là tín hiệu mạnh cho thấy hàm lượng nước khá cao, hàm lượng mô xơ tương đối ít. Từ đó có thể dự đoán hiệu quả điều trị bước đầu. Nhiều nghiên cứu cho thấy đối với khối u xơ tử cung thể hiện ở T2 là tín hiệu mạnh, thường xác suất tiêu diệt mô khối u thấp. Ngược lại, nếu thể hiện ở T2 là tín hiệu yếu thì hiệu quả điều trị khá tốt.

4. Ảnh hưởng của HIFU với mang thai

Một trong những nguyên nhân người bệnh chọn điều trị U xơ tử cung với mục đích giữ tử cung để nuôi hi vọng tiếp tục mang thai. Trên thực tế điều trị, HIFU gây ảnh hưởng lớn nhất với niêm mạc tử cung với trường hợp điều trị khối u dưới niêm mạc, đối với trường hợp U dưới thanh mạc và U trong cơ thì HIFU không gây ảnh hưởng nhiều. Hiện trên thế giới đã có một số nghiên cứu về vấn đề này.

Một nghiên cứu của Dương Thái tại Đại học Y khoa Trùng Khánh Trung Quốc trên 47 phụ nữ có tiền sử vô sinh, sẩy thai tự nhiên và thai chết lưu cho kết quả: sau khi điều trị u xơ tử cung bằng HIFU có 21 trường hợp thụ thai tự nhiên với 24 lần mang thai, trong đó số trẻ sinh thành công là 20 trẻ, chiếm 83,3%.

Một báo cáo của Rabinovic và đồng nghiệp với trường hợp 51 bệnh nhân sau khi điều trị U xơ tử cung với HIFU thụ thai thành công sau 8 tuần, trong đó có 7 trường hợp ngừng thai kỳ, sẩy thai tự nhiên 14 trường hợp, thai nhi đủ tuổi 22 trường hợp, 13 trường hợp sinh tự nhiên.

Nghiên cứu của Li Jun Su và đồng nghiệp với 46 bệnh nhân vô sinh, sau điều trị U xơ tử cung bằng HIFU có 9 bệnh nhân chiếm 19.6% mang thai, sinh thành công 5 trường hợp, sinh thường 2 trường hợp và sinh mổ 3 trường hợp.

Hiện tác động cụ thể của HIFU lên mang thai vẫn chưa được đánh giá đầy đủ, nhiều nghiên cứu gần đây cho một số tín hiệu lạc quan tuy nhiên cần nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn để đánh giá chính xác hơn về vấn đề này.

ThS.BS. Trần Hữu Thanh Tùng

1.  Bộ Y tế (2016) – Quy trình kỹ thuật ứng dụng hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao trong điều trị u xơ tử cung.

2.  Kaump GR, Spies JB. The impact of uterine artery embolization on ovarian function[J]. J Vasc Interv Radiol, 2013, 24(4): 459-467

3.  Kim HS, Bail JH, Pham LD, et al. MR-guieded High-intensity
focused ultrasound Treatment for symptomatic uterine leiomyomata: Long-term outcomes[J]. Acad Radiol, 2011, 18(8): 970-976.1.  Wang W, Wang Y, Wang T, et al. Safety and efficacy of US-guided high-intensity focused ultrasound for treatment of submucosal fibroids[J]. Eur Radiol, 2012, 22(11): 2553-2558

2.  Hectors SJCG, Jacobs I, Heijman E, et al. Multiparametric MRI analysis for the evaluation of MR -guided high intensity focused ultrasound tumor treatment[J]. NMR Biomed,2015,28:1125-1140

3.  Jacobs MA, Gultekin DH, Kim HS. Comparison between diffusionweighted imaging,T2 -weighted, and postcontrast T1 –weighted imaging after MR -guided, high intensity, focused ultrasound treatment of uterine leiomyomata: preliminary results[J]. Med Phys, 2010,37:4768-4776.

4.  Yeo SY, Arias Moreno AJ, van Rietbergen B, et al. Effects of magnetic resonance -guided high -intensity focused ultrasound ablation on bone mechanical properties and modeling [J]. J Thera
Ultrasound, 2015,3:13.

5.  张 学 花 - MRI 评 价 子 宫 肌 瘤 HIFU 术 的 价 值 及 观 察 周 围 组 织 变 化 的 研 究 进 展

6.  刘映江,刘仙明,彭松,等,常规 MRI 在 子 宫 肌 瘤 超 声 消 融 疗 效 评 价 及 随 访 中 的 价 值 [J]. 中 国 医 学 影 像 技 术, 2011, 27:2098-2101.

7.     姜曼,赵卫,易根发,等.子宫肌瘤 MRI 特 征 与 高 强 度 聚 焦 超 声 消 融 疗 效 [J]. 介 入 放 射 学 杂 志, 2014, 23:314-319.